Tìm kiếm Blog này

Tôi sẽ học gì

Có những người đã biết từ lâu rằng họ sẽ đi học đại học và học gì. Nhưng cũng có những người khác không biết họ có nên hoặc có thể học đại h...

Hiển thị các bài đăng có nhãn thi đại học. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thi đại học. Hiển thị tất cả bài đăng

2/24/2023

Phân biệt ngành Sư phạm Toán và Toán học

Chương trình đào tạo sư phạm Toán học là chương trình đào tạo giáo viên chuyên môn Toán học. Chương trình này nhằm mục đích đào tạo ra những giáo viên có kiến thức chuyên môn sâu về Toán học và các phương pháp giảng dạy hiệu quả. Chương trình đào tạo sư phạm Toán học bao gồm các môn học về Toán học cơ bản và các phương pháp giảng dạy Toán học, các môn học về tâm lý học, giáo dục và các kỹ năng mềm khác để giúp giáo viên trở thành một người thầy tốt.

Trong khi đó, chương trình đào tạo Toán học là chương trình đào tạo về Toán học chuyên sâu, nhằm đào tạo ra những chuyên gia về Toán học với kiến thức và kỹ năng tốt nhất để giải quyết các vấn đề phức tạp trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Chương trình này bao gồm các môn học về Toán học thuần túy, từ lý thuyết cơ bản đến các ứng dụng phức tạp, bao gồm cả Toán ứng dụng và Toán thống kê. Các sinh viên trong chương trình này cũng được đào tạo về kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề, tư duy logic và lập trình.


Cả hai chương trình đào tạo đều có nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn. Sinh viên chương trình đào tạo sư phạm Toán học có thể trở thành giáo viên Toán học ở các trường học hoặc các trung tâm giáo dục. Sinh viên chương trình đào tạo Toán học có thể trở thành nhà nghiên cứu Toán học, chuyên viên phân tích dữ liệu, chuyên viên tài chính, kỹ sư Toán học, chuyên gia về truyền thông và truyền thông số, v.v. 

Các cử nhân Toán học có thể học thêm chứng chỉ sư phạm để đi dạy Toán trong các trường học trong khi các cở nhân sư Toán cũng có thể tiếp tục đi sâu hơn về Toán để chuyên sâu nghiên cứu về Toán học.

Ngành Kinh Tế Quốc Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế Nên Học Ngành Nào?

 Kinh tế quốc tế và kinh doanh quốc tế đang là hai ngành tối ưu hóa trong phát triển xã hội ngày nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết kinh doanh quốc tế khác kinh tế quốc tế. Nhiều người đang có sự phân vân nên học kinh tế quốc tế hay kinh doanh quốc tế? Cùng tham khảo bài viết dưới đây của Đại học Đông Á để có những giải đáp chi tiết thắc mắc này nhé.


Điểm giống nhau giữa kinh doanh quốc tế và kinh tế quốc tế

Trước khi tìm hiểu nên học kinh doanh quốc tế hay kinh tế quốc tế thì chúng ta cần biết được kinh doanh quốc tế và kinh tế quốc tế có những điểm gì giống nhau:

  • Cả hai ngành đều cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên môn về lĩnh vực: Logistic, xuất nhập khẩu,  vận tải, bảo hiểm….
  • KTQT và KDQT đều có nhiệm vụ đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, có thể làm việc trong môi trường quốc tế.
  • Cơ hội nghề nghiệp sau khi ra trường của cả hai ngành học này gần như giống nhau.

Ngành kinh tế quốc tế và kinh doanh quốc tế khác gì nhau?

Bên cạnh những điểm giống nhau thì kinh doanh quốc tế với kinh tế quốc tế khác gì nhau? Dưới đây là đặc điểm riêng của mỗi ngành.

Đối với ngành kinh doanh quốc tế

Ngành kinh doanh quốc tế thuộc khối ngành quản lý. Ngành này đi sâu vào các hoạt động kinh doanh quốc tế và đầu tư quốc tế của doanh nghiệp. Sinh viên khi theo học ngành này có 2 hướng để phát triển bản thân sau đây: 

Thứ nhất là: Trở thành Quản lý các chuỗi cung ứng, làm việc trong ngành Logistics, xuất nhập khẩu. Nếu lựa chọn theo định hướng này thì các bạn sẽ học chuyên sâu hơn về các nghiệp vụ vận đơn (đường sắt, đường biển, đường hàng không) hoặc nghiệp vụ vận tải; nghiệp vụ bảo hiểm cho hàng hoá…

Thứ 2 là:  Thực hiện các hoạt động quản lý tại các doanh nghiệp hoặc những lĩnh vực trong doanh nghiệp bao gồm: marketing, quản trị nguồn nhân lực (nhân sự), quản trị bán hàng, thực hiện các nghiệp vụ tài chính trong công ty, doanh nghiệp (tỷ giá hối đoái, thanh toán quốc tế). Sinh viên được đào tạo khả năng chuyên môn để nhận biết và giải quyết vấn đề trong hoạch định, triển khai các hoạt động kinh doanh quốc tế.

Đối với ngành Kinh tế quốc tế

So sánh với kinh doanh quốc tế thì KTQT có tính chất vĩ mô hơn. Sinh viên ngành này có khả năng nhận biết các môi trường kinh tế của từng khu vực, từng vùng, từng quốc gia hoặc từng doanh nghiệp.

Các bạn học KTQT sẽ phân tích đánh giá sau đó hoạch định và xây dựng nên các chuỗi cung ứng hàng, chuỗi xuất nhập khẩu một mặt hàng/ngành hàng giữa các vùng, các quốc gia với nhau. Bên cạnh đó, sinh viên ngành kinh tế đối ngoại còn được trang bị  những kiến thức chuyên môn để phân tích và đánh giá đánh giá quy trình vận hành của chuỗi. Từ đó đưa ra những phương pháp tăng cường để hoàn thiện chuỗi cung ứng.

Sau khi tốt nghiệp, các sinh viên học ngành này có thể làm việc trong các vị trí sau đây: quản trị chuỗi cung ứng (SCM),  logistic, phân tích thị trường, xuất nhập khẩu…

Với các thông tin trên thì các bạn chắc đã nắm được ngành kinh tế quốc tế và kinh doanh quốc tế khác gì nhau rồi đúng không nào.


Phân biệt ngành Hệ thống thông tin quản lý với những ngành “họ hàng nhà công nghệ thông tin”


Ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS – Management Information Systems) được định nghĩa là ngành học đi sâu vào công việc tổng hợp, phân tích các dữ liệu theo yêu cầu của công ty bao gồm: vận hành, sản xuất, kinh doanh..., nhằm hỗ trợ người quản lý ra các quyết định trong tổ chức, doanh nghiệp.

Mục đích của ngành này là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh – sản xuất, phục vụ tốt nhất lợi ích của khách hàng cũng như của lãnh đạo, nhân viên của công ty và giúp doanh nghiệp trở nên cạnh tranh hơn. Ngành Hệ thống thông tin quản lý chú trọng cả hai yếu tố kinh doanh – quản lý và công nghệ. Đây cũng là điểm khác biệt so với những ngành học như Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính hay Điện tử viễn thông khi những ngành học này tập trung vào mục tiêu tối ưu phần mềm để truyền tải thông tin và bảo mật dữ liệu.

Hệ thống thông tin quản lý thường bị nhầm lẫn với ngành Công nghệ thông tin

Theo học ngành Hệ thống thông tin quản lý, sinh viên sẽ được trang bị kiến thức để thiết kế, vận hành và quản trị hệ thống thông tin. Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ được đào tạo những kiến thức về kinh tế để có thể đưa ra các giải pháp công nghệ phù hợp với doanh nghiệp và đảm nhận vai trò kết nối giữa các bộ phận trong công ty với các chuyên gia về công nghệ thông tin.

Chính bởi yêu cầu công việc phải tương tác với nhiều bộ phận, do đó người làm ngành Hệ thống thông tin quản lý phải có kiến thức khá trong nhiều lĩnh vực, mà quan trọng nhất là kinh doanh – quản lý và công nghệ thông tin. Các sinh viên tốt nghiệp ngành này thường bắt đầu với vị trí quản lý dự án sản xuất phần mềm. Tuy không cần phải am hiểu việc lập trình như một chuyên gia nhưng bạn sẽ phải làm việc khá nhiều với các dòng code để có thể phát hiện ra các vấn đề và đưa ra phương án giải quyết. Vì thế bạn cũng cần có hiểu biết căn bản về lập trình.

Ngành Hệ thống thông tin quản lý không yêu cầu cao về kỹ năng coding

Để có thể theo đuổi ngành học này, bạn cần có đam mê và hiểu biết cơ bản về công nghệ, cơ sở dữ liệu. Với những học sinh cuối cấp, nếu bạn luôn tò mò về cơ chế hoạt động của những món đồ công nghệ và thường xuyên cập nhật thông tin về những “hệ sinh thái” công nghệ như iOS, Android hay mạng xã hội (Facebook, Twitter, YouTube) thì đó là những tố chất cơ bản để bạn có thể đăng ký ngành học Hệ thống thông tin quản lý.

Bên cạnh đó, nếu muốn gắn bó lâu dài với ngành này, người học cũng cần rèn luyện các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tư duy logic hay thuyết trình để có thể tương tác tốt trong công việc tương lai. Với sự phát triển của công nghệ, không loại trừ trường hợp bạn sẽ phải làm việc với khách hàng quốc tế, do đó kỹ năng ngoại ngữ cũng là một yêu cầu cần thiết đối với người học ngành Hệ thống thông tin quản lý.

Một bước lên vị trí quản lý?

Người tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin quản lý có thể bắt đầu với vị trí quản lý dự án công nghệ thông tin, chịu trách nhiệm xây dựng các yêu cầu dự án, điều phối kinh phí và lịch biểu cho dự án. Như vậy, nếu như may mắn tìm được công việc đúng chuyên ngành ngay từ đầu, bạn có thể “một bước lên tiên” và đảm nhận vị trí quản lý dự án.

Trong tương lai, khi công nghệ ngày càng phát triển, các nhân sự trong ngành Công nghệ thông tin và ngành Hệ thống thông tin quản lý sẽ càng đóng góp vai trò quan trọng. Vì thế, triển vọng phát triển nghề nghiệp với ngành học này là rất lớn.

Con gái học MIS – nên hay không?

Đây là câu hỏi quen thuộc đối với các khối ngành kỹ thuật/công nghệ nói chung. Câu chuyện giới tính không hề liên quan tới ngành học nếu bạn có đam mê và đủ tố chất với nghề nghiệp. Và trong thực tế, các nhân sự nữ giới đảm nhận công việc liên quan tới ngành Hệ thống thông tin quản lý không hề ít, thậm chí còn có nhiều nhận định rằng nếu gắn bó với nghề thì lương của các nhân sự nữ còn cao hơn nam giới.


Với những ai vẫn thường cho rằng các ngành học liên quan tới công nghệ, lập trình không hợp với phái yếu vì họ thường không giỏi về logic thì bạn nên nhớ rằng ngành Hệ thống thông tin quản lý không dạy người học cách lập trình như một chuyên gia. Ngành học này sẽ chỉ dạy bạn cách thế giới đã, đang và sẽ ứng dụng công nghệ thông tin vào đời sống như thế nào.

Bên cạnh đó, nếu tốt nghiệp và làm đúng chuyên ngành, bạn sẽ làm ở vị trí quản lý dự án công nghệ thông tin hay trở thành Business Analyst. Công việc này đòi hỏi kỹ năng giao tiếp, khả năng chịu đựng áp lực cao và nữ giới hoàn toàn có thể đảm đương được công việc không thua gì nam giới.

Sư phạm tiếng Anh hay Ngôn ngữ Anh?


Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ đang quan tâm và thắc mắc về hai ngành học nghe giống nhau này, rất nhiều bạn nhầm lẫn và lẫn lộn giữa hai ngành học, điều này cũng tương tự như sự mơ hồ giữa ngành Ngôn ngữ Trung và Sư phạm tiếng Trung hay Ngôn ngữ Pháp và Sư phạm tiếng Pháp . Nhưng thực tế, hai ngành này cũng có những  điểm khác nhau khá rõ rệt:

  • Ngành Ngôn ngữ Anh: tập trung vào phát triển khả năng ngôn ngữ chuyên sâu của người họccũng như có phạm trù kiến thức văn hóa rất rộng, không chỉ cách sử dụng tiếng Anh mà còn có những kiến thức về văn học, lịch sử, văn hóa, xã hội, con người  của Vương quốc Anh và các đất nước sử dụng tiếng Anh trên thế giới. Sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh có các kĩ năng nâng cao về  nghiên cứu, phân tích chuyên sâu các tác phẩm văn học tiếng Anh, đây là nền tảng cho các bạn khi ra trường sẽ trở thành nhà văn, nhà báo, nhà dịch thuật, phiên dịch viên, cố vấn hoặc chuyên gia nghiên cứu ngôn ngữ; đối với những bạn thích ứng nhanh được với môi trường làm việc mới thì cũng có thể rẽ sang những hướng đi khác như giảng dạy hoặc hướng dẫn viên du lịch, lữ hành, quản trị về nhà hàng, khách sạn… tùy theo mong muốn của mỗi người.
  • Ngành Sư phạm Anh: chủ yếu sẽ tập trung vào học tập ngữ pháp và từ vựng, đóng một nền tảng quan trọng phục vụ cho công tác giảng dạy. Bên cạnh đó, khi vào chuyên ngànhsư phạm, sinh viên  sẽ được học nhiều về các kiến thức liên quan đến truyền đạt ngôn ngữ như tâm lý giáo dục, phương pháp giảng dạy. Sau khi ra trường, sinh viên ngành này rất phù hợp với công việc giảng dạy tại các trường học, trung tâm ngoại ngữ do được đào tạo nhiều về nghiệp vụ sư phạm. Đây là ngành học phù hợp với các bạn mong muốn trở thành một người thầy/cô. Muốn truyền đạt kiến thức về ngôn ngữ Anh cho người khác.

Cho dù là ngành nghề nào cũng đều phát triển vượt bậc cho các bạn về cách sử dụng cũng như nâng cao trình độ sử dụng tiếng Anh. Nằm trong top những ngành học được ưa chuộng bậc nhất trong xã hội hiện nay nơi mà Việt Nam đang giao thoa văn hóa, kinh tế, thương mại lẫn con người với các quốc gia khác , và tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ hàng đầu được lựa chọn. Hãy sáng suốt khi chọn ngành học của mình để không mất nhiều thời gian và công sức.

2/20/2023

Giống và khác nhau của các ngành KINH TẾ - TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa như hiện nay, những ngành thuộc khối kinh tế – xã hội đang  được rất nhiều bạn trẻ yêu thích. Tiêu biểu là 3 ngành học Kinh tế, Tài chính và Quản trị kinh doanh, đây là ba ngành học khác nhau nhưng vẫn có những nét tương đồng. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những điểm giống và khác nhau  của ba ngành này trong bài viết dưới đây, nhằm góp phần giúp bạn chọn đúng ngành học cũng như có định hướng về sự nghiệp tương lai rõ ràng hơn.

Điểm giống nhau giữa ba ngành Kinh tế, Tài chính và Quản trị kinh doanh

Đều xoay quanh tiền bạc

Về cơ bản thì cả bà ngành này đều dựa trên nền tảng chung là tiền. Tài chính làm việc về tiền, Quản trị kinh doanh cũng quan tâm đến lợi nhuận là tiền, Kinh tế cũng liên quan đến tiền. Tuy nhiên mỗi ngành sẽ có cách nhìn nhận về tiền khác nhau. Bởi vì, đây đều là những ngành liên quan đến tiền mà tất cả những gì liên quan đến tiền đều cần có nguyên tắc, quyết đoán và rõ ràng, do đó ba ngành học này không phù hợp với những bạn có tính cách bay bổng, tự do hay phóng khoáng.

Đều liên quan đến các con số

Nếu bạn sợ những con số và chỉ thích làm việc với chữ nghĩa, tranh ảnh thì nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chọn học ba ngành. Bởi trong mỗi ngành đều có sự góp mặt của các con số và những phép tính, dù cấp độ Toán học trong mỗi ngành là khác nhau. Hơn nữa, không phải ai cũng phù hợp với việc xử lý các con số, nhất là việc nhập sai số liệu thường dẫn đến tổn thất lớn, chỉ cần sai một số có thể hậu quả khôn lường.

Có liên hệ qua lại giữa ba ngành

Dù bạn học ngành nào trong số ba ngành Kinh tế, Tài chính và Quản trị kinh doanh thì thể nào bạn cũng sẽ ít nhiều biết đến hai ngành còn lại để có góc nhìn toàn cảnh. Bởi ba ngành học này đều chịu sư tác động lẫn nhau nên thường xuất hiện chung với nhau.

Sự khác nhau giữa Kinh tế, Tài chính và Quản trị kinh doanh

Định nghĩa

Kinh tế: Là một ngành khoa học xã hội chuyên nghiên cứu về các hoạt động sản xuất, phân phối, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ dưới góc nhìn toàn cảnh. Học ngành này bạn sẽ được học cách phân tích, đánh giá sự tương quan và mức ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh lên nền kinh tế chung của xã hội

Tài chính: Ngành học này sẽ tập trung đào sâu về tiền nhiều hơn là hai ngành còn lại. Học ngành này bạn sẽ được đào tạo về các kiến thức liên quan đến tiền như ngân hàng, các khoản đầu tư, hình thức cho vạy, quỹ tín dụng, bảo hiểm, nợ và các loại hình khác.

Quản trị Kinh doanh: Là ngành học dễ hình dung nhất trong số ba ngành. Ngành học này giúp bạn hiểu về cách thành lập và vận hành của một doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh nhằm tạo ra và thu về lợi nhuận. Với những kiến thức được học, bạn có thể áp dụng vào việc quản lý hoạt động kinh doanh của chính mình hoặc chọn một khâu trong hoạt động kinh doanh của người khác để làm việc.

Phạm vi ảnh hưởng

Dựa vào ba định nghĩa trên, có thể thấy Quản trị kinh doanh là ngành học có nội dung gói gọn trong việc vận hàng một công ty hay doanh nghiệp, do đó tầm ảnh hưởng của ngành này là nhỏ nhất. Ngành Tài chính ngân hàng có phạm vị tìm hiểu rộng hơn vì dòng tiền có mặt trong khắp mọi ngành nghề và lĩnh vực chứ không chỉ gói gọn trong một doanh nghiệp. Còn Kinh tế là ngành học có độ phủ kiến thức rộng nhất. Bởi ngành Kinh tế đánh giá không chỉ một mà toàn bộ hoạt động kinh doanh của mọi người  và tiền chỉ là một trong các yếu tố để đánh giá.

Nội dung học

Tài chính và Kinh tế học nhiều về lý thuyết và số liệu, còn Quản trị kinh doanh mang tính thực hành nhiều hơn.

Triển vọng nghề nghiệp

Đối với ngành Quản trị kinh doanh, nếu có điều kiện bạn có thể tự mở công ty, còn không bạn có thể tập trung theo đuổi một chuyên ngành nhất định như nhân sự hay marketing. Khi học Tài chính, bạn có thể chọn theo đuổi công việc chuyên gia phân tích tài chính, nói cách khác là hướng dẫn cho các  cá nhân, doanh nghiệp hoặc chính phủ sử dụng tiền sao cho hợp lý. Riêng với ngành Kinh tế, vì bạn được học cả tổng thể lẫn chi tiết nên vừa có thể đầu quân vào làm vị trí phân tích kinh tế cho chính phủ vừa có thể làm việc cho các doanh nghiệp.

Khác biệt giữa Ngành Khoa học Máy tính và Ngành Công nghệ Thông tin

Ngành Khoa học Máy tínhCông nghệ Thông tin là hai ngành học rất gần nhau, nhưng có một số sự khác biệt quan trọng giữa hai ngành này.

Ngành  Khoa học Máy tính nhấn mạnh vào việc học các nguyên tắc của khoa học máy tính, bao gồm các chủ đề như lý thuyết tính toán, thuật toán, cấu trúc dữ liệu và giải thuật. Nó cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về cách máy tính hoạt động và cách sử dụng các thuật toán để giải quyết các vấn đề toán học.

Trong khi đó, Ngành Công nghệ Thông tin nhấn mạnh vào việc học cách thiết kế và xây dựng các hệ thống công nghệ thông tin, bao gồm các chủ đề như lập trình, mạng máy tính, an ninh mạng và quản trị dữ liệu. Nó cho phép sinh viên áp dụng kiến thức khoa học máy tính để xây dựng các hệ thống công nghệ thông tin thực tế.

Tóm lại, Ngành học Khoa học Máy tính tập trung vào việc học các nguyên tắc khoa học máy tính (mang tính nghiên cứu, lý thuyết nhiều hơn), trong khi Ngành Công nghệ Thông tin tập trung vào việc học cách thiết kế và xây dựng các hệ thống công nghệ thông tin (mang tính ứng dụng, thực hành nhiều hơn).

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên của hai ngành học này sẽ có nhiều cơ hội việc làm tốt trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Các công việc bao gồm lập trình viên, quản trị mạng, quản trị dữ liệu, kỹ sư mạng, kỹ sư phần mềm và nhiều hơn nữa. Tuy nhiên, nội dung cụ thể của các công việc sẽ phụ thuộc vào sự chọn lựa của từng sinh viên và các hoạt động học tập và nghiên cứu của họ trong quá trình học tập. 

2/06/2023

Thi đánh giá năng lực của các cơ sở giáo dục đại học năm 2023

Các đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực để tuyển sinh đại học chính quy năm 2023

- ĐHQG Hà Nội tại

  • Thái Nguyên, 
  • Hà Nội, 
  • Hưng Yên, 
  • Nam Định, 
  • Hải Phòng, 
  • Thanh Hóa, 
  • Nghệ An.


- ĐHQG TpHCM

  • TP. HCM, 
  • Đà Nẵng, 
  • Quảng Nam, 
  • Quảng Ngãi, 
  • Bình Định, 
  • Phú Yên, 
  • Khánh Hòa, 
  • Đắk Lắk, 
  • Bình Thuận, 
  • Bình Dương, 
  • Đồng Nai, 
  • Bà Rịa - Vũng Tàu, 
  • Bến Tre, 
  • Bạc Liêu, 
  • An Giang, 
  • Kiên Giang, 
  • Cần Thơ 
  • Lâm Đồng, 
  • Tiền Giang, 
  • Đồng Tháp 
  • Vĩnh Long.


- ĐH Bách khoa Hà Nội 

- trường ĐH Sư phạm Hà Nội 

  • Hà Nội 
  • Quy Nhơn

- trường ĐH Sư phạm TpHCM

- trường ĐH Ngân hàng TpHCM

- trường ĐH Việt Đức (TestAS bằng tiếng Anh)

- trường ĐH Việt Pháp 

- Khối các trường công an

Chưa kể các bài thi môn năng khiếu của các nhóm ngành do các trường tự tổ chức

- kiến trúc 

- âm nhạc

- nghệ thuật 

1/31/2023

CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM

 


Mã ngành       Tên ngành

714     Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

71401   Khoa học giáo dục

7140101         Giáo dục học

7140103         Công nghệ giáo dục

7140114         Quản lý giáo dục

71402   Đào tạo giáo viên

7140201         Giáo dục Mầm non

7140202         Giáo dục Tiểu học

7140203         Giáo dục Đặc biệt

7140204         Giáo dục Công dân

7140205         Giáo dục Chính trị

7140206         Giáo dục Thể chất

7140207         Huấn luyện thể thao

7140208         Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140209         Sư phạm Toán học

7140210         Sư phạm Tin học

7140211         Sư phạm Vật lý

7140212         Sư phạm Hóa học

7140213         Sư phạm Sinh học

7140214         Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

7140215         Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

7140217         Sư phạm Ngữ văn

7140218         Sư phạm Lịch sử

7140219         Sư phạm Địa lý

7140221         Sư phạm Âm nhạc

7140222         Sư phạm Mỹ thuật

7140223         Sư phạm Tiếng Bana

7140224         Sư phạm Tiếng Êđê

7140225         Sư phạm Tiếng Jrai

7140226         Sư phạm Tiếng Khmer

7140227         Sư phạm Tiếng H'mong

7140228         Sư phạm Tiếng Chăm

7140229         Sư phạm Tiếng M'nông

7140230         Sư phạm Tiếng Xêđăng

7140231         Sư phạm Tiếng Anh

7140232         Sư phạm Tiếng Nga

7140233         Sư phạm Tiếng Pháp

7140234         Sư phạm Tiếng Trung Quốc

7140235         Sư phạm Tiếng Đức

7140236         Sư phạm Tiếng Nhật

7140237         Sư phạm Tiếng Hàn Quốc

7140245         Sư phạm nghệ thuật

7140246         Sư phạm công nghệ

7140247         Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140248         Giáo dục pháp luật

7140249         Sư phạm Lịch sử - Địa lý

71490   Khác

721     Nghệ thuật

72101   Mỹ thuật

7210101         Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật

7210103         Hội họa

7210104         Đồ họa

7210105         Điêu khắc

7210107         Gốm

7210110         Mỹ thuật đô thị

72102   Nghệ thuật trình diễn

7210201         Âm nhạc học

7210203         Sáng tác âm nhạc

7210204         Chỉ huy âm nhạc

7210205         Thanh nhạc

7210207         Biểu diễn nhạc cụ phương tây

7210208         Piano

7210209         Nhạc Jazz

7210210         Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

7210221         Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu

7210225         Biên kịch sân khấu

7210226         Diễn viên sân khấu kịch hát

7210227         Đạo diễn sân khấu

7210231         Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình

7210233         Biên kịch điện ảnh, truyền hình

7210234         Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình

7210235         Đạo diễn điện ảnh, truyền hình

7210236         Quay phim

7210241         Lý luận, lịch sử và phê bình múa

7210242         Diễn viên múa

7210243         Biên đạo múa

7210244         Huấn luyện múa

72103   Nghệ thuật nghe nhìn

7210301         Nhiếp ảnh

7210302         Công nghệ điện ảnh, truyền hình

7210303         Thiết kế âm thanh, ánh sáng

72104   Mỹ thuật ứng dụng

7210402         Thiết kế công nghiệp

7210403         Thiết kế đồ họa

7210404         Thiết kế thời trang

7210406         Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh

72190   Khác

722     Nhân văn

72201   Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam

7220101         Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

7220104         Hán Nôm

7220105         Ngôn ngữ Jrai

7220106         Ngôn ngữ Khmer

7220107         Ngôn ngữ H'mong

7220108         Ngôn ngữ Chăm

7220110         Sáng tác văn học

7220112         Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam

72202   Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài

7220201         Ngôn ngữ Anh

7220202         Ngôn ngữ Nga

7220203         Ngôn ngữ Pháp

7220204         Ngôn ngữ Trung Quốc

7220205         Ngôn ngữ Đức

7220206         Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220207         Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

7220208         Ngôn ngữ Italia

7220209         Ngôn ngữ Nhật

7220210         Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220211         Ngôn ngữ Ảrập

72290   Khác

7229001         Triết học

7229008         Chủ nghĩa xã hội khoa học

7229009         Tôn giáo học

7229010         Lịch sử

7229020         Ngôn ngữ học

7229030         Văn học

7229040         Văn hóa học

7229042         Quản lý văn hóa

7229045         Gia đình học

731     Khoa học xã hội và hành vi

73101   Kinh tế học

7310101         Kinh tế

7310102         Kinh tế chính trị

7310104         Kinh tế đầu tư

7310105         Kinh tế phát triển

7310106         Kinh tế quốc tế

7310107         Thống kê kinh tế

7310108         Toán kinh tế

7310109         Kinh tế số

73102   Khoa học chính trị

7310201         Chính trị học

7310202         Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

7310205         Quản lý nhà nước

7310206         Quan hệ quốc tế

73103   Xã hội học và Nhân học

7310301         Xã hội học

7310302         Nhân học

73104   Tâm lý học

7310401         Tâm lý học

7310403         Tâm lý học giáo dục

73105             Địa lý học

7310501         Địa lý học

73106             Khu vực học

7310601         Quốc tế học

7310602         Châu Á học

7310607         Thái Bình Dương học

7310608         Đông phương học

7310612         Trung Quốc học

7310613         Nhật Bản học

7310614         Hàn Quốc học

7310620         Đông Nam Á học

7310630         Việt Nam học

73190             Khác

732     Báo chí và thông tin

73201             Báo chí và truyền thông

7320101         Báo chí

7320104         Truyền thông đa phương tiện

7320105         Truyền thông đại chúng

7320106         Công nghệ truyền thông

7320107         Truyền thông quốc tế

7320108         Quan hệ công chúng

73202             Thông tin - Thư viện

7320201         Thông tin - Thư viện

7320205         Quản lý thông tin

73203             Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng

7320303         Lưu trữ học

7320305         Bảo tàng học

73204             Xuất bản - Phát hành

7320401         Xuất bản

7320402         Kinh doanh xuất bản phẩm

73290             Khác

734     Kinh doanh và quản lý

73401             Kinh doanh

7340101         Quản trị kinh doanh

7340115         Marketing

7340116         Bất động sản

7340120         Kinh doanh quốc tế

7340121         Kinh doanh thương mại

7340122         Thương mại điện tử

7340123         Kinh doanh thời trang và dệt may

73402             Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm

7340201         Tài chính - Ngân hàng

7340204         Bảo hiểm

7340205         Công nghệ tài chính

73403             Kế toán - Kiểm toán

7340301         Kế toán

7340302         Kiểm toán

73404             Quản trị - Quản lý

7340401         Khoa học quản lý

7340403         Quản lý công

7340404         Quản trị nhân lực

7340405         Hệ thống thông tin quản lý

7340406         Quản trị văn phòng

7340408         Quan hệ lao động

7340409         Quản lý dự án

73490   Khác

738     Pháp luật

73801   Luật

7380101         Luật

7380102         Luật hiến pháp và luật hành chính

7380103         Luật dân sự và tố tụng dân sự

7380104         Luật hình sự và tố tụng hình sự

7380107         Luật kinh tế

7380108         Luật quốc tế

73890   Khác

742     Khoa học sự sống

74201   Sinh học

7420101         Sinh học

74202   Sinh học ứng dụng

7420201         Công nghệ sinh học

7420202         Kỹ thuật sinh học

7420203         Sinh học ứng dụng

74290             Khác

744                Khoa học tự nhiên

74401             Khoa học vật chất

7440101         Thiên văn học

7440102         Vật lý học

7440106         Vật lý nguyên tử và hạt nhân

7440110         Cơ học

7440112         Hóa học

7440122         Khoa học vật liệu

74402             Khoa học trái đất

7440201         Địa chất học

7440212         Bản đồ học

7440217         Địa lý tự nhiên

7440222         Khí tượng và khí hậu học

7440224         Thủy văn học

7440228         Hải dương học

74403             Khoa học môi trường

7440301         Khoa học môi trường

74490             Khác

746                Toán và thống kê

74601             Toán học

7460101         Toán học

7460107         Khoa học tính toán

7460108         Khoa học dữ liệu

7460112         Toán ứng dụng

7460115         Toán cơ

7460117         Toán tin

74602             Thống kê

7460201         Thống kê

74690             Khác

748                Máy tính và công nghệ thông tin

74801             Máy tính

7480101         Khoa học máy tính

7480102         Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

7480103         Kỹ thuật phần mềm

7480104         Hệ thống thông tin

7480106         Kỹ thuật máy tính

7480107         Trí tuệ nhân tạo

7480108         Công nghệ kỹ thuật máy tính

74802             Công nghệ thông tin

7480201         Công nghệ thông tin

7480202         An toàn thông tin

74890             Khác

751                Công nghệ kỹ thuật

75101             Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng

7510101         Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

7510102         Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

7510103         Công nghệ kỹ thuật xây dựng

7510104         Công nghệ kỹ thuật giao thông

7510105         Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

75102             Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510201         Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510202         Công nghệ chế tạo máy

7510203         Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

7510205         Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510206         Công nghệ kỹ thuật nhiệt

7510207         Công nghệ kỹ thuật tàu thủy

7510211         Bảo dưỡng công nghiệp

75103             Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

7510301         Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510302         Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510303         Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

75104             Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

7510401         Công nghệ kỹ thuật hóa học

7510402         Công nghệ vật liệu

7510406         Công nghệ kỹ thuật môi trường

7510407         Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

75106             Quản lý công nghiệp

7510601         Quản lý công nghiệp

7510604         Kinh tế công nghiệp

7510605         Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

75107             Công nghệ dầu khí và khai thác

7510701         Công nghệ dầu khí và khai thác dầu

75108             Công nghệ kỹ thuật in

7510801         Công nghệ kỹ thuật in

75190             Khác

752                Kỹ thuật

75201             Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

7520101         Cơ kỹ thuật

7520103         Kỹ thuật cơ khí

7520114         Kỹ thuật cơ điện tử

7520115         Kỹ thuật nhiệt

7520116         Kỹ thuật cơ khí động lực

7520117         Kỹ thuật công nghiệp

7520118         Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

7520120         Kỹ thuật hàng không

7520121         Kỹ thuật không gian

7520122         Kỹ thuật tàu thủy

7520130         Kỹ thuật ô tô

7520137         Kỹ thuật in

7520138         Kỹ thuật hàng hải

75202             Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

7520201         Kỹ thuật điện

7520204         Kỹ thuật rađa - dẫn đường

7520205         Kỹ thuật thủy âm

7520206         Kỹ thuật biển

7520207         Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7520212         Kỹ thuật y sinh

7520216         Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

75203             Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

7520301         Kỹ thuật hoá học

7520309         Kỹ thuật vật liệu

7520310         Kỹ thuật vật liệu kim loại

7520312         Kỹ thuật dệt

7520320         Kỹ thuật môi trường

75204             Vật lý kỹ thuật

7520401         Vật lý kỹ thuật

7520402         Kỹ thuật hạt nhân

75205             Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

7520501         Kỹ thuật địa chất

7520502         Kỹ thuật địa vật lý

7520503         Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

75206             Kỹ thuật mỏ

7520601         Kỹ thuật mỏ

7520602         Kỹ thuật thăm dò và khảo sát

7520604         Kỹ thuật dầu khí

7520607         Kỹ thuật tuyển khoáng

75290             Khác

754                Sản xuất và chế biến

75401             Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống

7540101         Công nghệ thực phẩm

7540102         Kỹ thuật thực phẩm

7540104         Công nghệ sau thu hoạch

7540105         Công nghệ chế biến thủy sản

7540106         Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

75402             Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da

7540202         Công nghệ sợi, dệt

7540203         Công nghệ vật liệu dệt, may

7540204         Công nghệ dệt, may

7540206         Công nghệ da giày

75490             Khác

7549001         Công nghệ chế biến lâm sản

758                Kiến trúc và xây dựng

75801             Kiến trúc và quy hoạch

7580101         Kiến trúc

7580102         Kiến trúc cảnh quan

7580103         Kiến trúc nội thất

7580104         Kiến trúc đô thị

7580105         Quy hoạch vùng và đô thị

7580106         Quản lý đô thị và công trình

7580108         Thiết kế nội thất

7580111         Bảo tồn di sản kiến trúc - Đô thị

7580112         Đô thị học

75802             Xây dựng

7580201         Kỹ thuật xây dựng

7580202         Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

7580203         Kỹ thuật xây dựng công trình biển

7580205         Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580210         Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

7580211         Địa kỹ thuật xây dựng

7580212         Kỹ thuật tài nguyên nước

7580213         Kỹ thuật cấp thoát nước

75803             Quản lý xây dựng

7580301         Kinh tế xây dựng

7580302         Quản lý xây dựng

75890             Khác

762                Nông, lâm nghiệp và thủy sản

76201             Nông nghiệp

7620101         Nông nghiệp

7620102         Khuyến nông

7620103         Khoa học đất

7620105         Chăn nuôi

7620109         Nông học

7620110         Khoa học cây trồng

7620112         Bảo vệ thực vật

7620113         Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

7620114         Kinh doanh nông nghiệp

7620115         Kinh tế nông nghiệp

7620116         Phát triển nông thôn

76202             Lâm nghiệp

7620201         Lâm học

7620202         Lâm nghiệp đô thị

7620205         Lâm sinh

7620211         Quản lý tài nguyên rừng

76203             Thủy sản

7620301         Nuôi trồng thủy sản

7620302         Bệnh học thủy sản

7620303         Khoa học thủy sản

7620304         Khai thác thủy sản

7620305         Quản lý thủy sản

76290             Khác

764                Thú y

76401             Thú y

7640101         Thú y

76490             Khác

772                Sức khoẻ

77201             Y học

7720101         Y khoa

7720110         Y học dự phòng

7720115         Y học cổ truyền

77202   Dược học

7720201         Dược học

7720203         Hóa dược

77203   Điều dưỡng - hộ sinh

7720301         Điều dưỡng

7720302         Hộ sinh

77204             Dinh dưỡng

7720401         Dinh dưỡng

77205             Răng - Hàm - Mặt (Nha khoa)

7720501         Răng - Hàm - Mặt

7720502         Kỹ thuật phục hình răng

77206             Kỹ thuật Y học

7720601         Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720602         Kỹ thuật hình ảnh y học

7720603         Kỹ thuật Phục hồi chức năng

77207             Y tế công cộng

7720701         Y tế công cộng

77208             Quản lý Y tế

7720801         Tổ chức và Quản lý y tế

7720802         Quản lý bệnh viện

77290             Khác

7729001         Y sinh học thể dục thể thao

776                Dịch vụ xã hội

77601             Công tác xã hội

7760101         Công tác xã hội

7760102         Công tác thanh thiếu niên

7760103         Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

77690             Khác

781                Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

78101             Du lịch

7810101         Du lịch

7810103         Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

78102             Khách sạn, nhà hàng

7810201         Quản trị khách sạn

7810202         Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

78103             Thể dục, thể thao

7810301         Quản lý thể dục thể thao

7810302         Huấn luyện thể thao

78105             Kinh tế gia đình

7810501         Kinh tế gia đình

78190             Khác

784                Dịch vụ vận tải

78401             Khai thác vận tải

7840101         Khai thác vận tải

7840102         Quản lý hoạt động bay

7840104         Kinh tế vận tải

7840106         Khoa học hàng hải

78490             Khác

785     Môi trường và bảo vệ môi trường

78501   Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101         Quản lý tài nguyên và môi trường

7850102         Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

7850103         Quản lý đất đai

78502   Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

7850201         Bảo hộ lao động

78590   Khác

786     An ninh, Quốc phòng

78601   An ninh và trật tự xã hội

7860101         Trinh sát an ninh

7860102         Trinh sát cảnh sát

7860103         Trinh sát kỹ thuật

7860104         Điều tra hình sự

7860107         Kỹ thuật Công an nhân dân

7860108         Kỹ thuật hình sự

7860109         Quản lý nhà nước về an ninh trật tự

7860110         Quản lý trật tự an toàn giao thông

7860111         Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp

7860112         Tham mưu, chỉ huy công an nhân dân

7860113         Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

7860116         Hậu cần công an nhân dân

7860117         Tình báo an ninh

78602   Quân sự

7860201         Chỉ huy tham mưu Lục quân

7860202         Chỉ huy tham mưu Hải quân

7860203         Chỉ huy tham mưu Không quân

7860204         Chỉ huy tham mưu Phòng không

7860205         Chỉ huy tham mưu Pháo binh

7860206         Chỉ huy tham mưu Tăng - thiết giáp

7860207         Chỉ huy tham mưu Đặc công

7860214         Biên phòng

7860217         Tình báo quân sự

7860218         Hậu cần quân sự

7860219         Chỉ huy, tham mưu thông tin

7860220         Chỉ huy, quản lý kỹ thuật

7860222         Quân sự cơ sở

7860226         Chỉ huy kỹ thuật Phòng không

7860227         Chỉ huy kỹ thuật Tăng - thiết giáp

7860228         Chỉ huy kỹ thuật công binh

7860229         Chỉ huy kỹ thuật hóa học

7860231         Trinh sát kỹ thuật

7860232         Chỉ huy kỹ thuật hải quân

7860233         Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử

78690   Khác

790     Khác